Bài 01: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
Lớp 5 Toán

Bài 01: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN

TUẦN 1 

TOÁN

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

Bài 01: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)

 

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù:

- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng.

- HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.

- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

2. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:

- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

                  + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài học.

Luật chơi: Một bạn viết số (có năm, sáu, bảy chữ số), bạn khác đọc số, bạn còn lại nếu giá trị của từng chữ số trong từng hàng (hay số gồm...).

-  Ví dụ: 324567. Nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó

 

 

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS tham gia chơi

 

- HS lắng nghe luật chơi

 

 

 

+ Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy

+ Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn,có giá trị là 300 000

 

- HS lắng nghe và ghi tên bài.

2. Luyện tập:

- Mục tiêu:

+ Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng.

- Cách tiến hành:

Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu) (Làm việc cá nhân)

- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.

- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.

                                      

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2. (Làm việc cá nhân) Số?

- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề bài: viết số vào chỗ dấu hỏi cho thích hợp

 

 

- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

 

 

 

- GV Nhận xét, tuyên dương.

Bài 3. (Làm việc nhóm đôi)

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.

Rô-bốt có thói quen viết các số biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau để được một số tự nhiên có nhiều chữ số. Ví dụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3 041 975.

a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào?

b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 trong số mà Rô-bốt đã viết ở câu a.

- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 4. (Làm việc nhóm 4)

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.

Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3 chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn đội một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2 032 và 2 028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội được viết số nào?

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Rô-bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?

+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?

+ Hai số Rô-bốt nhìn thấy hơn kém nhau mấy đơn vị?

+ Số chẵn cần tìm là số nào?

- GV chia nhóm 4, các nhóm làm việc vào phiếu học tập nhóm.

- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

 

 

- 1 HS nêu cách viết, đọc số (52 814) đọc số (Năm mươi hai nghìn tám trăm mười bốn).

- HS lần lượt làm bảng con viết số:

+ Viết số: 30 008 021;

+ Viết số: 820 015

+ Viết số: 1 200 324

- HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn .

-HS lắng nghe và sửa bài

 

-HS lắng nghe, theo dõi

- HS làm bài cá nhân vào vở;

- HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét

a. 504 842 = 500 000 + 400 + 800 + 40 + 2

b. 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30 000 + 500 + 30 + 9

c,  26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + 400 000 + 500

-Hs lắng nghe

 

- HS đọc bài toán, phân tích bài toán, nêu cách trình bày bài giải, đổi vở soát, nhận xét

 

 

 

 

a, 20/11/2024

b)

 

 

 

-Hs lắng nghe

 

 

-Hs đọc yêu cầu và phân tích đề bài

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Thảo luận và làm việc theo nhóm

- HS viết số chẵn cần tìm vào vở, chia sẻ với bạn, trong nhóm hoặc cả lớp, được bạn và GV nhận xét

- Cả lớp thống nhất kết quả (2 030).

 

3. Vận dụng trải nghiệm :

- Mục tiêu

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng,....

Ví dụ: Viết số gồm: 6 chục nghìn, 7 nghìn, 3 trăm, 2 chục và 9 đơn vị

406 749 = 400 000 + ?... + 700 + 40 + 9

- Nhận xét, tuyên dương

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

 

 

+ HS trả lời: 67 329

 

+ HS trả lời: 600

 

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

.................................................................................................................................

..................................................................................................................................

 

TRÌNH CHIẾU BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

 


 

 

TUẦN 1

TOÁN

CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG

Bài 01: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)

 

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù:

- Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế..

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học

2. Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

3. Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.

     - Chuẩn bị trình chiếu phần tranh trong bài 1, bảng trong bài 2 - SGK Toán 5 tập một (nếu cần)

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:

- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.

                  + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.

- Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” để khởi động bài học.

Luật chơi: Mỗi em viết một số có nhiều chữ số, đố nhau nêu giá trị từng chữ số trong số mình viết theo hàng; làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới

- HS tham gia chơi

 

- HS lắng nghe luật chơi

 

 

 

 

- HS lắng nghe và ghi tên bài.

2. Luyện tập:

- Mục tiêu:

+ Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên vào giải các bài toán thực tế

- Cách tiến hành:

Bài 1. Chọn câu trả lời đúng (Làm việc cá nhân)

- GV hướng dẫn cho HS làm việc cá nhân

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 2. (Làm việc nhóm đôi) Trong bốn năm, một cửa hàng bán được số sản phẩm và đã thống kê như bảng số liệu dưới đây.

 

 

 

 

- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

Bài 3. (Làm việc cá nhân)

- GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.

Cuối ngày, người bán hàng nói rằng: “Doanh thu cả ngày của cửa hàng được khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng.

a) Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh thu đến hàng nào?

b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa hàng đến hàng chục nghìn.

- GV nhận xét, tuyên dương.

 

 

- HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi kết quả vào vở.

-HS nói kết quả và cách làm cho bạn, thống nhất kết quả;

(a) C.

b) A.

 

 

 

 

 

 

 

 

-Hs lắng nghe

- HS đọc bài, làm việc cặp đôi

a) Số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm là:

- Năm 2020: 2 873 sản phẩm.

- Năm 2021: 2 837 sản phẩm.

- Năm 2022: 3 293 sản phẩm.

- Năm 2023: 3 018 sản phẩm.

b) Doanh thu thực tế của cửa hàng được làm tròn đến hàng chục nghìn là: 2 550 000 đồng.

 

-Hs lắng nghe

 

- HS đọc bài, làm bài cá nhân vào vở.

- Một vài bạn chia sẻ cả lớp;

(a) Hàng trăm nghìn;

b) 2 550 000 đồng).

 

 

 

 

 

- Hs lắng nghe

3. Vận dụng trải nghiệm :

- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:

 

Bài 4: Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm thẻ như hình dưới đây.

 

 

 

 

 

- Gv gợi ý cho học sinh

+ Có các chữ số nào? Có mấy chữ số là số lẻ? Là những chữ số nào?

+ Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó thì nên xem xét đổi thẻ nào trước?

+ Có thể đổi thẻ số 8 với thẻ khác không?

+ Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái ta cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có số 7?

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS nói hai tấm thẻ cần đổi chỗ, viết số tạo được vào vở.

- Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp, được bạn và GV nhận xét.

- Cả lớp thống nhất kết quả (đổi chỗ tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7, được số 873 649).

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

.................................................................................................................................

..................................................................................................................................

 

TRÌNH CHIẾU BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

 

Copy & Share

GDĐT Việt Nam
GDĐT Việt Nam

Advertisment
ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN GIÁO DỤC ĐIỆN TỬ

Đăng ký tài khoản ngay bây giờ để sử dụng các tiện ích chuyển đổi số của GDĐT Việt Nam.